Đến nội dung


Hình ảnh

Cách làm bài tập câu so sánh Comparison Sentences


  • Please log in to reply
Chưa có bài trả lời

#1 truongcongchanh007

truongcongchanh007

    Lính mới

  • Thành viên mới
  • 2 Bài viết
  • Giới tính:Nam

Đã gửi 15-09-2021 - 17:23

Ngày nay, Ielts đang dần trở thành quan trọng với du học sinh bởi những tổ chức yêu cầu bằng cấp, các trường yêu cầu có bằng để ra trường cũng như những trường tại nước ngoài cần bằng Ielts để phân tích năng lực học tập trước khi cấp thư mời nhập học. Trong đấy, kĩ năng yếu nhất của học sinh Các bạn, học sinh chính là kĩ năng Viết. Ứng viên gặp đa dạng vấn đề khi sử dụng kĩ năng này. Đặc biệt là cách thức viết câu so sánh Comparison Sentences. Hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau Nhận định và cách áp dụng hiệu quả Câu So Sánh  nhé!

I. Cấu trúc câu so sánh (Comparison Sentences) trong tiếng Anh?

– Câu so sánh có 3 cấu trúc chính là: so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh hơn nhất. Ngoài ra còn có so sánh kém và so sánh kép.

– So sánh có thể áp dụng với cả tính từ và trạng từ.

– Trong các cấu trúc so sánh, có một điểm ta cần chú ý đó là cần phân biệt rõ tính từ, trạng từ của câu. Mục đích của việc phân biệt để so sánh là tính từ, trạng từ dài hay ngắn. Từ đó áp dụng đúng cấu trúc so sánh trong tiếng Anh.

Xem thêm:

II. Các loại câu so sánh (Comparison Sentences) trong tiếng Anh 1. Equality (Câu so sánh bằng)

– Câu so sánh bằng tiếng Anh không hề khó. So sánh bằng dùng để so sánh 2 người, 2 vật, 2 việc, 2 nhóm đối tượng cùng tính chất.

cau-so-sanh-comparison-sentences-3-711x4Cấu trúc câu so sánh bằng

– Cấu trúc của câu so sánh bằng: được thành lập bằng cách thêm “as” vào trước và sau tính từ hoặc trạng từ.

  • S + to be/ V + as + adj/ adv + as + (S + tobe/ V) + O
  • S + to be/ V + not + as/so + adj/ adv + as + (S + tobe/ V) + O

Ex:

  • Water is as cold as ice. (Nước lạnh như đá.)
  • Is the party as fun as she expected? (Bữa tiệc có vui như cô ấy mong đợi không?)
  • Lara is not as charming as he thought. (Lara không quyến rũ như anh ấy nghĩ.)

– Trong câu phủ định “so” có thể được dùng thay cho “as”

Ex:

  • Your dog is not as/so pretty as mine. (Con chó của bạn không đẹp bằng con chó của tôi.)
  • I can’t draw as/so beautifully as her. (Tôi không thể vẽ đẹp bằng cô ấy.)

Có thể bạn muốn biết: Top 10 trung tâm tiếng anh uy tín tại Đà Nẵng

– Với cách so sánh bằng trong tiếng Anh, so sánh bằng cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc “the same as”:

  • S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

Ex:

  • The red book is as expensive as the white one = The red book is the same price as the white one. (Cuốn sách đỏ có giá bằng với cuốn sách trắng.)
  • English is as difficult as Chinese = English is the same difficulty as Chinese. (Tiếng Anh với tiếng Trung Quốc có độ khó tương đương nhau.)
* Lưu ý: Dùng “the same as” chứ không dùng “the same like”.

Ex:

  • How old are you? – I am the same age as Tom. ⇒ không dùng “the same like”
    (Bạn bao nhiêu tuổi? – Tôi bằng tuổi với Tom.)
2. Comparative (Câu so sánh hơn)

– Câu so sánh hơn dùng để để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác.

cau-so-sanh-comparison-sentences-1-711x4Cấu trúc câu so sánh hơn

– Cấu trúc của câu so sánh hơn:

  • Short Adj: S + V + adj + er + than + N/pronoun
  • Long Adj: S + V + more + adj + than + N/pronoun

Ex:

  • She is taller than I/me. (Cô ấy cao hơn tôi)
  • This boy is more intelligent than that one. (Cậu bé này thông minh hơn cậu bé kia)

–  Dạng khác: S + V + less + adj + than + N/pronoun. (ít hơn)

3. Superlative (Câu so sánh nhất)

– Một cách so sánh bằng tiếng Anh khác chính là so sánh nhất, dùng để so sánh người (hoặc vật) với tất cả người (hoặc vật) trong nhóm.

cau-so-sanh-comparison-sentences-2-711x4Cấu trúc câu so sánh nhất

– Cấu trúc của câu so sánh nhất:

  • Short adj: S + V + the + adj + est + N/pronoun
  • Long adj: S + V + the most + adj + N/pronoun.

Ex:

  • She is the tallest girl in the village. (Cô ấy là cô gái cao nhất trong làng)
  • He is the most gallant boy in class. (Anh ấy là chàng trai ga lăng nhất trong lớp)

– Dạng khác: S + V + the least + adj + N/pronoun (ít nhất)

Chú ý: Trong cách so sánh hơn và so sánh nhất, với tính từ ngắn: a. Câu so sánh với tính từ ngắn theo nguyên tắc

Các bạn hãy đọc bảng sau và rút ra nhận xét về cách thêm er cho so sánh hơn và est cho so sánh hơn nhất của tính từ ngắn nhé!

Thêm er/ est Tính từ So sánh hơn So sánh nhất Tính từ kết thúc bởi 1 phụ âm hoặc e

 – Tall

 – Large

 → Taller

 → Larger

 → The tallest

 → The largest

Tính từ kết thúc với 1 nguyên âm + 1 phụ âm

 – Big

 – Sad

 → Bigger

 → Sadder

 → The biggest

 → The saddest

Tính từ kết thúc bởi y

 – Happy

 – Tidy

 → Happier

 → Tidier

 → The happiest

 → The tidiest

b. Câu so sánh với tính từ và trạng từ ngắn không theo nguyên tắc

Với một số tính từ, trạng từ sau, dạng so sánh của chúng khác với các tính từ, trạng từ khác. Đây cũng là tính từ, trạng từ hay được sử dụng nên các bạn hãy học thuộc nhé!

Tính từ/ Trạng từ So sánh hơn So sánh nhất Good/ Well  → Better  → The best Bad/ Badly  → Worse  → The worst Far  → Farther/ further  → The farthest/ the furthest Much/ Many  → More  → The most Little  → Less  → The least Old  → Older/ elder  → The oldest/ the eldest c. Phần nâng cao: So sánh hơn So sánh nhất

So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm “much” hoặc “far” trước tính từ.

Ex:

  • The blue house is much larger than the green one.
  • The blue house is far larger than the green one.

So sánh nhất có thể được bổ nghĩa bằng “by far”.

Ex:

  • He is the greatest by far.
4. So sánh kém trong tiếng Anh:

–  Cấu trúc: S + not so/ not as + adj + as + ……

Ex:

  • Quang is 1.7 meters tall. Hung is 1.6 meters tall. Hung is not so tall as Quang.

–  Cấu trúc: Less … than = not as/ so … as

Ex:

  • Today is less cold than yesterday. (Hôm nay không lạnh bằng hôm qua.)
    Today isn’t as/ so cold as yesterday.
  • This sofa is less comfortable than that one. (Chiếc sofa này không thoải mái bằng chiếc kia.)
    This sofa isn’t as comfortable as that one.
5. So sánh kép: –  Cấu trúc 1: The comparative + S + V…, the comparative + S + V…

Ex:

  • The more you learn, the more you know.
  • The sooner you start, the earlier you arrive
–  Cấu trúc 2: The more + S + V, the comparative + S + V

Ex:

  • The more you study, the smarter you will become.
  • The more exercises you do, the better you understand the lesson.
cau-so-sanh-comparison-sentences-4.pngCấu trúc câu so sánh kép trong tiếng Anh –  Cấu trúc 3: Khi so sánh với cùng một tính từ
  • S + V + adj + er + and + adj + er
  • S + V + more and more + adj

Ex:

  • The weather gets colder and colder.
  • She is more and more beautiful day by day.
6. So sánh bội trong tiếng Anh: –  So sánh bội là dạng so sánh về số lần: một nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)… – Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

Cấu trúc: S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.

Ex:

  • Linh types twice as fast as me. (Linh đánh máy nhanh gấp đôi tôi.)
  • Her book costs three times as much as mine. (Sách của cô ta đắt gấp 3 lần sách tôi.)
* Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

Ex:

  • We have expected 80 people at that rally, but twice that many showed up. 

Đến đây thì các bạn đã hiểu về cách dùng Comparison Sentences – Câu so sánh trong tiếng Anh rồi đúng không nào? Cũng không quá khó đúng không các bạn nhỉ. Hãy luyện tập thật nhiều để không mắc lỗi trong bài thi của mình nhé! Hãy tham khảo thêm các thông tin liên quan đến cấu trúc, phân loại cũng như bài tập về câu so sánh trong tiếng Anh, trong IELTS để nhanh chóng nắm bắt được loại câu này bạn nhé! Chúc các bạn thành công!

 






0 người đang xem chủ đề

0 thành viên, 0 khách, 0 thành viên ẩn danh