Đến nội dung

MHN

MHN

Đăng ký: 21-08-2023
Offline Đăng nhập: Hôm nay, 00:40
***--

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN OLYMPIC TOÁN QUỐC TẾ(TST) 2025

25-03-2025 - 21:27

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN OLYMPIC TOÁN QUỐC TẾ(VIỆT NAM TST) 
NĂM 2025
Thời gian làm bài: 270 phút.
Ngày thi thứ nhất (25/3/2025).
Bài 1. (7 điểm) Tìm tất cả các hàm số \( f: \mathbb{Q}^+ \to \mathbb{Q}^+ \) sao cho
\[\frac{f(x)f(y)}{f(xy)} = \frac{\left( \sqrt{f(x)}+\sqrt{f(y)}\right)^2}{f(x+y)}\]
với mọi \( x, y \in \mathbb{Q}^+ \).
 
Bài 2. (7 điểm) Cho tam giác \( ABC \) nhọn không cân có trực tâm \( H \). Gọi \( D, E, F \) lần lượt là các điểm đối xứng với \( H \) qua \( BC, CA, AB \) và gọi \( A', B', C' \) lần lượt là các điểm đối xứng với \( A, B, C \) cũng qua \( BC, CA, AB \). Gọi \( S \) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \( A'B'C' \) và \( H' \) là trực tâm của tam giác \( DEF \). Gọi \( J \) là tâm đường tròn đi qua ba hình chiếu của \( H \) lên các đường thẳng \( B'C', C'A', A'B' \). Chứng minh rằng \( HJ \) song song với \( H'S \).
 
Bài 3. (7 điểm) Trong một chương trình Trại hè về Toán ứng dụng, có tổng cộng \( 8m + 1 \) bạn nam (với \( m > 5 \)) và một số bạn nữ. Biết rằng mỗi bạn nữ thì quen đúng $3$ bạn nam và $2$ bạn nam tuỳ ý thì quen chung đúng $1$ bạn nữ. Gọi \( n \) là số lớn nhất các bạn nữ có thể chọn trong trại hè mà mỗi bạn nam thì quen không quá $1$ bạn nữ. Chứng minh rằng \( n \geq 2m + 1 \).

Một tài liệu về toán rời rạc.

18-03-2025 - 00:59

Xin gửi đến các bạn một tài liệu về toán rời rạc mà theo mình thì nó khá là hay, trong này bao gồm hầu hết các kiến thức cần thết để giải một bài toán và giải thích khá kĩ.


$\boxed{\text{TOPIC}}$ Thảo luận về các bài toán tọa độ hình học tr...

15-03-2025 - 14:34

Lời nói đầu: Như ta đã biết chuyên đề tọa độ hình học trong mặt phẳng là một phần quan trọng trong hệ thống toán sơ cấp, nó được phổ biến trong chương trình toán 10 THPT chương trình mới cũng như THCS, phần tọa độ chiếm một phần điểm khá lớn trong các đề thi HSG tỉnh (Không chuyên), đề thi học kì.... Hôm nay mình mở chủ đề này để mọi người cùng nhau trao đổi về các vấn đề tọa độ hình học phẳng từ cơ bản đến nâng cao cũng như có thể ôn tập cho kì thi HSG năm sau. Mong mọi người ủng hộ,tham gia đóng góp nhiệt tình, hãy cùng nhau đóng góp cho topic bằng các đề bài, lời giải để nó thêm sôi nổi . Mình xin cảm ơn.

Chú ý

 

Mục lục các phần:

I.Một số khái niệm cần nhớ.

1. $\bullet$ Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, ta có: $\overrightarrow{OM}=(a;b)\Leftrightarrow M(a;b)$

$\bullet$ Cho hai điểm $A(x_A;y_A)$ và $B(x_B;y_B)\Rightarrow \overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;y_B-y_A); AB=|\overrightarrow{AB}|=\sqrt{(x_B-x_A)^2+(y_B-y_A)^2}$

$\bullet$ Nếu $M(x_M;y_M)$ là trung điểm $AB$ thì $x_M=\frac{x_A+x_B}{2};y_M=\frac{y_A+y_B}{2}$

$\bullet$ Thêm $C(x_C;y_C)$. Nếu $G(x_G;y_G)$ là trọng tâm $\Delta ABC$ thì $x_G=\frac{x_A+x_B+x_C}{3};y_G=\frac{y_A+y_B+y_C}{3}$ 

2. Nếu $\overrightarrow{u}=(x_1;y_1)$ và $\overrightarrow{v}=(x_2;y_2)$ thì:

$\bullet \quad \overrightarrow{u}+\overrightarrow{v}=(x_1+x_2;y_1+y_2)$

$\bullet \quad \overrightarrow{u}-\overrightarrow{v}=(x_1-x_;y_1-y_2)$

$\bullet \quad k.\overrightarrow{u}=(kx_1;kx_2)\quad \forall k\in \mathbb{R}$

$\bullet \quad \overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}=x_1.x_2+y_1.y_2$

$\bullet \quad \overrightarrow{u}\bot \overrightarrow{v}\Leftrightarrow x_1.x_2+y_1.y_2=0$

$\bullet \quad |\overrightarrow{u}|=\sqrt{x_1^2+y_1^2}$

$\bullet \quad \cos(\overrightarrow{u};\overrightarrow{v})=\frac{\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}}{|\overrightarrow{u}|.|\overrightarrow{v}|}=\frac{x_1x_2+y_1y_2}{\sqrt{x_1^2+y_1^2}+\sqrt{x_2^2+y_2^2}}$

3. Phương trình đường thẳng.

Phương trình tổng quát của đường thẳng có dạng $\Delta:ax+by+c=0(a;b$ không đồng thời bằng $0)$

$\bullet$ Vectơ $\overrightarrow{u}$ hoặc $k\overrightarrow{u}(k\neq 0)$ được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng $\Delta$ nếu $\overrightarrow{u}\neq \overrightarrow{0}$ và giá của $\overrightarrow{u}$ song song hoặc trùng với $\Delta$

$\bullet$ Vectơ $\overrightarrow{n}$ hoặc $k\overrightarrow{n}(k\neq 0)$ được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng $\Delta$ nếu giá của vectơ $\overrightarrow{n}$ vuông góc với $\Delta$

       $\bullet$ Nếu $\Delta$ có vectơ chỉ phương là $\overrightarrow{u}=(a;b)$ thì vectơ $\overrightarrow{n}=(-b;a)$ là một vectơ pháp tuyến của $\Delta$

       $\bullet$ Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $M_0(x_0;y_0)$ và nhận $\overrightarrow{n}=(a;b)$ làm vectơ pháp tuyến có phương trình là:
$$a(x-x_0)+b(y-y_0)=0\Leftrightarrow a_x+by+(-ax_0-by_0)=0$$

       $\bullet$ Đường thẳng $\Delta:ax+by+c=0$ nhận $\overrightarrow{n}=(a;b)$ là vectơ pháp tuyến.

4. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$ cho đường thẳng $\Delta:ax+by+c=0$ và điểm $M(x_0;y_0)$. Khoảng cách từ điểm $M$ đến $\Delta$ được tính theo công thức sau:

$$d(M;\Delta)=\frac{|ax_0+by_0+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}$$

5. Góc giữa hai đường thẳng

Cho hai đường thẳng $\Delta_1;\Delta_2$ cắt nhau tại $I$ và có vectơ chỉ phương lần lượt là $\overrightarrow{u_1}=(a_1;b_1);\overrightarrow{u_2}=(a_2;b_2)$. Gọi $A;B$ lafn lượt là các điểm thuộc $\Delta_1;\Delta_2$ sao cho 

$$\overrightarrow{u_1}=\overrightarrow{IA};\overrightarrow{u_2}=\overrightarrow{IB}$$

$\bullet$ Nếu $\left( \overrightarrow{IA};\overrightarrow{IB}\right)\leq 90^\circ\Rightarrow (\Delta_1;\Delta_2)=\left( \overrightarrow{IA};\overrightarrow{IB}\right)\Rightarrow \cos(\Delta_1;\Delta_2)=\cos\left( \overrightarrow{IA};\overrightarrow{IB}\right)\geq 0$

$\bullet$ Nếu $\left( \overrightarrow{IA};\overrightarrow{IB}\right)>90^\circ\Rightarrow (\Delta_1;\Delta_2)=180^\circ-\left( \overrightarrow{IA};\overrightarrow{IB}\right)\Rightarrow \cos(\Delta_1;\Delta_2)=-\cos\left( \overrightarrow{IA};\overrightarrow{IB}\right)<0$

Từ hai trường hợp trên ta suy ra $\cos(\Delta_1;\Delta_2)=\left| \cos\left( \overrightarrow{IA};\overrightarrow{IB}\right)\right|$

Do $\left( \overrightarrow{IA};\overrightarrow{IB}\right)=\left( \overrightarrow{u_1};\overrightarrow{u_2}\right)$ nên 

$$\cos(\Delta_1;\Delta_2)=\left| \cos\left( \overrightarrow{u_1};\overrightarrow{u_2}\right)\right|=\frac{|\overrightarrow{u_1}.\overrightarrow{u_2}|}{|\overrightarrow{u_1}|.|\overrightarrow{u_2}|}=\frac{|a_1a_2+b_1b_2|}{\sqrt{a_1^2+b_1^2}.\sqrt{a_2^2+b_2^2}}$$

$\bullet$ Ngoài ra với $\overrightarrow{n_1};\overrightarrow{n_2}$ là vectơ pháp tuyến của $\Delta_1;\Delta_2$ ta cũng có

$$\cos(\Delta_1;\Delta_2)=\left| \cos\left( \overrightarrow{n_1};\overrightarrow{n_2}\right)\right|=\frac{|\overrightarrow{n_1}.\overrightarrow{n_2}|}{|\overrightarrow{n_1}|.|\overrightarrow{n_2}|}$$

$\bullet$ Nếu $\Delta_1\bot \Delta_2\Rightarrow a_1a_2+b_1b_2=0$

6. Phương trình đường tròn

Phương trình đường tròn tâm $I(a;b)$ bán kính $R$ là 

$$(x-a)^2+(y-b)^2=R^2$$

Phương trình trên cũng được gọi là phương trình chính tắc của đường tròn

$$x^2+y^2-2ax-2by+c=0$$

Phương trình này được gọi là phương trình tổng quát của đường tròn

Ta có: $x^2+y^2-2ax-2by+c=0\Leftrightarrow (x-a)^2+(y-b)^2=a^2+b^2-c$

Phương trình trên là phương trình đường tròn khii và chỉ khi $a^2+b^2-c>0$. Lúc này đường tròn đã cho có tâm $I(a;b)$ bán kính $R=\sqrt{a^2+b^2-c}$

$\bullet$ Đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $M_0(x_0-a;y_0-b)$ và có vectơ pháp tuyến

$$\overrightarrow{IM_0}=(x_0-a;y_0-b)$$

$\bullet$ Phương trình tiếp tuyến $\Delta$ là 

$$(x_0-a)(x-x_0)+(y_0-b)(y-y_0)=0$$

7. Tâm đường tròn nội tiếp

Trong mặt phẳng $(Oxy)$ cho tam giác $ABC$ có tọa độ $3$ đỉnh là $(x_A;y_A);(x_B;y_B);(x_C;y_C)$ thì tọa độ $I$ là tâm đường tròn nội tiếp có dạng

$$\left( \frac{BC.x_A+CA.x_B+AB.x_C}{AB+BC+CA};\frac{BC.y_A+CA.y_B+AB.y_C}{AB+BC+CA}\right)$$

II. Một số kĩ thuật, phương pháp

1. Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm 
Ví dụ
Phương trình đường thẳng đi qua $A(2;-3)$ và $B(1;4)$
Chứng minh
$A(2;-3);B(1;4)\Rightarrow \overrightarrow{AB}=(-1;7)$ là một vectơ chỉ phương của $AB\Rightarrow$ Vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{n_{AB}}=(7;1)$
$$\Rightarrow AB:7(x-1)+1(y-4)=0\Leftrightarrow 7x+y-11=0$$
2. Phương trình đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng khác
Ví dụ
Viết phương trình đường thẳng $\Delta$ đi qua $A(1;-2)$ và vuông góc với $d:2x+3y-4=0$
Chứng minh
$d$ có vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{n_d}=(2;3)$
$\Delta\bot d\Rightarrow$ Vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{n_{\Delta}}=(3;-2)$
$$\Rightarrow \Delta: 3(x-1)-2(y+2)=0\Leftrightarrow 3x-2y-7=0$$
3. Viết phương trình đường thẳng đi một điểm và song song với đường thẳng khác
Ví dụ
Viết phương trình đường thẳng $\Delta $đi qua $M(3;4)$ và song song với đường thẳng $d:x-2y-3=0$
Chứng minh
$d$ có vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{n_d}=(1;-2)$
 $\Delta // d\Rightarrow$ Vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{n_{\Delta}}=(1;-2)$
$$\Rightarrow \Delta: 1.(x-3)-2.(y-4)=0\Leftrightarrow x-2y+5=0$$
4. Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng
Ví dụ
Tìm tọa độ giao điểm của $d:x-y+2=0$ và $\Delta: 2x-y+1=0$
Chứng minh
Tọa độ giao điểm $I$ của $d$ và $\Delta$ là nghiệm của hệ:
$$\begin{cases}x-y+2-0\\ 2x-y+1=0\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} x=1\\ y=3\end{cases}\Rightarrow I(1;3)$$
5. Tìm tọa độ hình chiếu của một điểm trên một đường thẳng
Ví dụ
Tìm tọa độ hình chiếu của $A(2;4)$ trên $\Delta: 2x-3y-5=0$
Chứng minh
Vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{n_{\Delta}}=(2;-3)$
Giả sử $d$ là đường thẳng đi qua $A$ có $d\bot \Delta\Rightarrow $ Vectơ pháp tuyến $\overrightarrow{n_d}=(3;2)$
$$\Rightarrow d: 3(x-2)+2(y-4)=0\Leftrightarrow 3x+2y-14=0$$
Hình chiếu $H$ của $A$ trên $\Delta$ là giao điểm của $d;\Delta$ hay tọa độ của $H$ là nghiệm hệ
$$\begin{cases}2x-3y-5=0\\ 3x+2y-14=0\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} x=4\\y=1\end{cases}\Leftrightarrow H(4;1)$$
6. Tọa độ điểm đối xứng với một điểm qua một đường thẳng
Ta sử dụng tiếp ví dụ $5$.
Gọi điểm đối xứng đó là $A'$. Ta có $A'$ là điểm đối xứng $A$ qua $\Delta$ nên $H$ là trung điểm của $AA'$
$$\Rightarrow \begin{cases}4=\dfrac{2+x_{A'}}{2}\\1=\dfrac{4+y_{A'}}{2}\end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases} x_{A'}=6\\y_{A'}=-2\end{cases}\Leftrightarrow A'(6;-2)$$
 
II(*) Một số phương pháp đúc rút từ quá trình làm bài của mình
- Thổng thường trong một bài toán tọa độ sẽ có những dấu hiệu ẩn trong hình ví dụ như vuông góc, song song, trung điểm... Nếu ta tìm ra được dấu hiệu đó thì việc giải quyết bài toán trỏe nên rất đơn giản
-Khi đề cho đường phân giác thì ta nên nghĩ đến ngay đến tính chất đối xứng của một điểm qua nó
 
III. Bài tập
Bài 1: Cho $\Delta ABC$ có $C(3;4)$. Đường thẳng đi qua trung điểm $AC;BC$ có phương trình $2x-4y+5=0$. Đường cao kẻ từ $A$ có phương trình $3x-y=0$. Tìm tọa độ điểm $A;B$
Bài 2: Cho $\Delta ABC$ có đường cao $AH$, đường trung tuyến $BM$. Điềm $A\in d:2x+3y-5=0;BM$ đi qua $D(23;-2)$, biết $H(0;-3)$. $I(2;1)$ là trung điểm $AB$ và tọa độ điểm $B$ là số nguyên. Tính $S_{DAC}$
Bài 3: Trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$ cho $\Delta ABC$ có góc $ABC$ tù. Điểm $A$ nằm trên đường thẳng $\Delta:x+2y-1=0$. Chân đường cao kẻ từ $A:C$ lần lượt là $D(1;-1);E\left(\frac{13}{5};\frac{-1}{5}\right)$. Gọi $M$ là trung điểm $AC$. Biết $MD=2$; $M;D$ nằm khác phía so với $\Delta$. Tìm tọa độ các đỉnh $\Delta ABC$
Bài 4: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ $Oxy$ cho hình chữ nhật $ABCD$ có hình chiếu của $B$ lên $AC$ là $E(5;0)$, trung điểm của đoạn $AE$ và $CD$ lần lượt là $F(0;2);I\left( \frac{3}{2};\frac{-3}{2}\right)$.Viết phương trình đường thẳng $CD$.  
Bài 5: Trong mặt phẳng $Oxy$ cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đỉnh $C(-4;1)$, phân giác trong góc $A$ có phương trình $x+y-5=0$. Viết phương trình $BC$ biết diện tích tam giác $ABC$ bằng $36$ và đỉnh $A$ có hoành độ dương.
P/s:  :like  :like  :like  nhé, mòn tay rồi :D

${\color{Red}\boxed{\text{TOPIC}...

12-03-2025 - 16:51

Sau đây là list những bài toán chưa có lời giải trong box BĐT
Chú ý:- Không gửi lời giải, không được gửi bài không liên quan trong topic này
-Mọi người nếu có lời giải thì ấn vào link sau số bài sẽ được dẫn đến trang chứa đề bài.
- Những bài toán đã có lời giải sẽ được tô màu xanh ở số bài, còn lại là chưa có
- Những bài toán có lời giải xuất phát từ topic này vui lòng ghi ở đầu lời giải số bài giống ở topic này để mình đánh dấu
$1$ https://diendantoanh...c3bc-aca-bab-c/
Cho $a,b,c$ là độ dài ba cạnh của một tam giác thoả mãn $a+b+c=\frac{1}{a}+\frac{1}{b}+\frac{1}{c}$. Chứng minh rằng $$\frac{1}{b+c-a}+\frac{1}{c+a-b}+\frac{1}{a+b-c}\le \frac{3}{(b+c-a)(c+a-b)(a+b-c)}.$$
$2$ https://diendantoanh...left-1-8y3-092/
Với các số thực dương x, y, z thay đổi tha mãn xyz = 1. Tìm giá tr nh nhất của biểu thức:
$P = \frac{{{x^2}}}{{\sqrt {\left( {1 + 8{x^3}} \right)\left( {1 + 8{y^3}} \right)} }} + \frac{{{y^2}}}{{\sqrt {\left( {1 + 8{y^3}} \right)\left( {1 + 8{z^3}} \right)} }} + \frac{{{z^2}}}{{\sqrt {\left( {1 + 8{z^3}} \right)\left( {1 + 8{x^3}} \right)} }}$
$3$https://diendantoanh...cage-2abcabc12/
Cho các số thực dương $a,b,c$. Chứng minh rằng $$(ab+bc+ca+1)(a+b)(b+c)(c+a)\ge 2abc(a+b+c+1)^2.$$
$4$ https://diendantoanh...afracc4-able-1/

Cho các số thực dương $a,b,c$ thoả mãn $a^2+b^2+c^2+abc=4$. Chứng minh rằng $$\frac{1}{2}<\frac{a}{4-bc}+\frac{b}{4-ca}+\frac{c}{4-ab}\le 1.$$

$5$ https://diendantoanh...-2a2b2b2c2c2a2/

Cho các số thực dương $a,b,c$ thoả mãn $ab+bc+ca+2abc=1$. Chứng minh rằng $$a^3+b^3+c^3\ge 2(a^2b^2+b^2c^2+c^2a^2).$$

$6$ https://diendantoanh...nt-frac2sqrt33/

Cho hai số thực dương $x,y$ thoả mãn $4xy=x+y+2$. Chứng minh rằng $$\frac{1}{\sqrt{2x^2+1}}+\frac{1}{\sqrt{2y^2+1}}\leqslant \frac{2\sqrt{3}}{3}.$$

$7$ https://diendantoanh...u-thức-pxyyzzx/

Xét các số thực $x,y,z$ thay đổi thoả mãn các điều kiện $x^2+xy+y^2=5$ và $y^2+yz+z^2=21$. Tính giá trị lớn nhất của biểu thức $P=xy+yz+zx$.

$8$ https://diendantoanh...rm-a-cosb-ge-0/

Cho a,b là hai số thực thỏa : $cosa + cosb + cosa.cosb \ge 0.$. Hãy chứng minh rằng: $\;cos{\rm{ }}a + cosb \ge 0$

$9$ https://diendantoanh...umfraca2a22bc1/

Với các số thực không âm $a,b,c$ thoả mãn $a^2+b^2+c^2=2$, tìm giá trị lớn nhất của

$$P=\frac{a^2}{a^2+2bc+1}+\frac{b^2}{b^2+2ca+1}+\frac{c^2}{c^2+2ab+1}$$

$10$ https://diendantoanh...a-x-yy-zz-xxyz/

Cho $0 \le x,y,z \le 1$. Tìm GTLN của biểu thức $A = (x-y)(y-z)(z-x)(x+y+z)$.

$11$ https://diendantoanh...2t/#entry748357

Cho $a,b,c$ là các số thực dương. Chứng minh rằng $$B+D\ge 2T$$  

với $B=\frac{a}{b}+\frac{b}{c}+\frac{c}{a}$, $D=\frac{a+b}{a+c}+\frac{b+c}{b+a}+\frac{c+a}{c+b}$, $T=\frac{a+c}{a+b}+\frac{b+a}{b+c}+\frac{c+b}{c+a}$

$12$ https://diendantoanh...85/#entry748351

Cho $a,b,c$ là độ dài ba cạnh một tam giác. Chứng minh:

$\frac{7}{5} < \frac{a}{a+b}+\frac{b}{b+c}+\frac{c}{c+a} < \frac{8}{5}$

$13$ https://diendantoanh...abab-frac25-ab/

Cho các số thực $a,b$ thỏa mãn điều kiện: $a^{2}+b^{2}= 5; a-b-3>0$

Tìm $GTNN$ và $GTLN$ của: $H=\frac{a+b}{ab}-\frac{2}{5-(a+b)}$

$14$ https://diendantoanh...rtzx2z-sqrtxy2/
Cho $x,y,z\in[4;5]$. Tìm $Max$ $A=(x-\sqrt{yz})^2+(y-\sqrt{zx})^2+(z-\sqrt{xy})^2$
$15$ https://diendantoanh...8b7-fraccc48c7/
Với a,b,c > 0 thỏa mãn ab + bc + ca = 3, tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P= $\frac{a}{a^{4}+8a+7} + \frac{b}{b^{4}+8b+7} + \frac{c}{c^{4}+8c+7}$
$16$ https://diendantoanh...1n4-512n3-36n2/
Cho các số thực dương $a, b, c$ với $n > 0$ cho trước thỏa $a^3 + b^2 +c = 729n^3 + 64n^2 + 6n$
Chứng minh rằng
$$a^4 + b^3 + c^2 \geq 6561n^4 + 512n^3 + 36n^2$$
$17$ https://diendantoanh...ta23leq-frac32/
$a,b,c>0$ t/m $ab +bc +ca+abc=4$. CMR $\sum \frac{1}{\sqrt{a^2+3}}\leq \frac{3}{2}$
$18$ https://diendantoanh...-n-6-3a-4b-2ab/
Cho $a,b$ là các số thực thoả mãn $5a^2 + 6b^2 -8ab \le 3$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $N= 6 - 3a - 4b + 2ab$.
$19$ https://diendantoanh...ac2abcfracabc2/
Cho $a,b,c\geq 0: ab+bc+ca=1$. Chứng minh rằng
$$\frac{2a}{(a+1)^2} + \frac{2b}{(b+1)^2}+\frac{2c}{(c+1)^2} \geq \frac{2}{a+b+c}+\frac{abc}{2}$$
$20$ https://diendantoanh...bcgeq-abbcca-2/
Cho các số thực dương $a;b;c$ thỏa mãn $a+b+c=7$. Chứng minh rằng: $$\frac{a}{b}+\frac{b}{c}+\frac{c}{a}+abc\geq ab+bc+ca-2$$
$21$ https://diendantoanh...-sum-frac1x2-a/
Tìm số thực $A$ lớn nhất sao cho: $\frac{1}{x+2}+\frac{1}{y+2}+\frac{1}{z+2}> A$ luôn đúng với mọi số thực $x;y;z$ thỏa mãn $x+y+z=xy+yz+zx> 0.$
$22$ https://diendantoanh...caab3leqfrac32/
Cho $a,b,c$ là các số thực không âm thỏa mãn $a+b+c=3$. Chứng minh rằng $$\sqrt{\frac{a}{ab+3}}+\sqrt{\frac{b}{bc+3}}+\sqrt{\frac{c}{ca+3}}\leq\frac{3}{2}.$$
$23$ https://diendantoanh...eq-frac81128c4/
Với mọi số thực $a;b;c$ thỏa mãn:$b^2\geq 4ac;ac\neq 0.$ Chứng minh:
$$(a-b)^4+(b-c)^4+(c-a)^4\geq \frac{81}{128}c^4.$$
$24$ https://diendantoanh...a2c2leq-frac35/
Cho $a,b,c \in \mathbb{R} , abc=1$. CMR
$$\frac{2}{ab+a+3}+\frac{1}{2bc+b+2}+\frac{1}{ca+2c+2}\leq \frac{3}{5}$$
$25$ https://diendantoanh...-tìm-max-a-xyz/
Cho $x,y,z$ nguyên dương thỏa mãn $x^{3}+y^{3}+z^{3}=18(x+y+z)$. Tìm $\max A= xyz$
$26$ https://diendantoanh...324a24a5-geq-2/
Cho các số thực $a,b,c$ thỏa mãn $ab+bc+ca=\frac{3}{4}$. Chứng minh rằng: $\sum{\frac{(2a+3)^2}{4a^2+4a+5}} \geq 2$
$27$( Đã giải bài 2) https://diendantoanh...ac1sqrta2-abb2/
Bài toán 1: Cho các số thực dương $a,b,c$ thỏa mãn $a+b+c=1$. Chứng minh rằng
$$\frac{1}{a^2+2bc}+\frac{1}{b^2+2ac}+\frac{1}{c^2+2ab}\ge\frac{1}{\sqrt{a^2-ab+b^2}}+\frac{1}{\sqrt{b^2-bc+c^2}}+\frac{1}{\sqrt{c^2-ca+a^2}}$$
Bài toán 2: Cho các số thực dương $a,b,c$ thỏa mãn $abc=1$. Chứng minh rằng
$$\frac{a^3+1}{\sqrt{a^4+b+c}}+\frac{b^3+1}{\sqrt{b^4+a+c}}+\frac{c^3+1}{\sqrt{c^4+a+b}}\ge 2\sqrt{ab+bc+ac}$$
$28$ https://diendantoanh...ma36sum-symabc/
Cho các số thực không âm $a,b,c,d$. Chứng minh rằng $$\sum_{sym}a^3+6\sum_{sym}abc\geq\sum_{sym}ab(a+b)$$
$29$ https://diendantoanh...3-ge-frac12abc/
Chứng minh bất đẳng thức sau $$\frac{a}{(b+2c)^2\sqrt{b^2+3}}+\frac{b}{(c+2a)^2\sqrt{c^2+3}}+\frac{c}{(a+2b)^2\sqrt{a^2+3}}\geq\frac{1}{2(a+b+c)}$$
1) Với $a,b,c$ là các số thực dương và $a^2+b^2+c^2=3$
2) Với $a,b,c$ là các số thực dương và $ab+bc+ca=3$
3) Với $a,b,c$ là các số thực dương và $a+b+c=3$
$30$https://diendantoanh...rta-44a5sqrta1/
Tìm min $A=\frac{14a-17\sqrt{a}-4}{4a+5\sqrt{a}+1}$ với $a\ge0$
$31$ https://diendantoanh...cmr-ab2geq-ab2/
Cho $a,b,c,d>0$,$\sum \frac{1}{a+b^2}\geq 1$. cmr a+b+2$\geq (a+b)^2$
$32$ https://diendantoanh...-của-s-ab-bcca/
Với $5a^2 + 6b^2 + 3c^2=1$ tìm max của $S = ab + bc+ca$
$33$ https://diendantoanh...1-tìm-max-ax4y/
Với $xy(x+y) \leq 1$ tìm max $A=x+4y$
$34$ https://diendantoanh...acz4x3y2zgeq-1/
Chứng minh $\dfrac{x^4}{y^3(z + 2x)} + \frac{y^4}{z^3(x+2y)} + \frac{z^4}{x^3(y+2z)}\geq 1$ với $x,y,z >0$
$35$ https://diendantoanh...7abca2b2c23203/
Chứng minh rằng với mọi số thực a, b, c thì $6(a+b+c)(a^{2}+b^{2}+c^{2})\leqslant 27abc+(a^{2}+b^{2}+c^{2})^{3/2}$
$36$ https://diendantoanh...xysqrtyzsqrtzx/
Cho $x,y,z >0$ tm $xy+yz+zx=1$ Tìm gtnn $(x+y+z)(\sqrt{xy}+\sqrt{yz}+\sqrt{zx})$
$37$ https://diendantoanh...rtzxgeq-xyyzzx/
Cho $x,y,z $ là các số thực dương thỏa mãn $x+y+z=3$
Chứng minh $\sqrt{xy}+\sqrt{yz}+\sqrt{zx}\geq xy+yz+zx$
$38$ https://diendantoanh...-1-sqrtab2kab1/
Cho a,b là các số thực không âm, $k \in \left [ -2;2 \right ]$. CMR $\sqrt{a^2+ka+1} + \sqrt{b^2+kb+1}\leq 1+ \sqrt{(a+b)^2+k(a+b)+1}$
$39$ https://diendantoanh...racc5a3b2geq-1/
Cho các số thực dương $a,b,c>0$ thỏa mãn $abc=1$. Chứng minh rằng:
$$\frac{a^{5}}{b^{3}(c+2)}+\frac{b^{5}}{c^{3}(a+2)}+\frac{c^{5}}{a^{3}(b+2)}\geq 1$$
$40$ https://diendantoanh...xyfrac11xyz125/
Cho x,y,z là các số dương thỏa mãn: $3\sqrt{zx}+4\sqrt{xy}=14$
Tìm Min của $P=\frac{7yz}{x}+\frac{10zx}{y}+\frac{11xy}{z}$
$41$ https://diendantoanh...tìm-min-px2-y2/
Cho 2 số thực x,y thỏa mãn $1\leq y\leq 3$ và $2xy+1\geq \frac{7}{3}y$ Tìm Min của $P=x^{2}-y^{2}$
$42$ https://diendantoanh...3bb3cc3a-right/
Cho a,b,c là các số thực. CMR: $a^{4}+b^{4}+c^{4}+ab^{3}+bc^{3}+ca^{3}\geq 2\left ( a^{3}b+b^{3}c+c^{3}a \right )$
$43$ https://diendantoanh...sqrtb22sqrtc22/
Cho a,b,c dương cmr: $\frac{1+bc}{a}+\frac{1+ca}{b}+\frac{1+ab}{c}>\sqrt{a^{2}+2}+\sqrt{b^{2}+2}+\sqrt{c^{2}+2}$
$44$ https://diendantoanh...z2x2-le-frac35/
Cho $x,y,z >0$. Chứng minh $\frac{xy}{4x^2+y^2}+\frac{yz}{4y^2+z^2}+\frac{zx}{4z^2+x^2} \le \frac{3}{5}$
$45$ https://diendantoanh...m-fracx3-1x2yz/
Cho $x,y,z>0$ thỏa mãn $xyz \geq 1$. Tìm GTNN của biểu thức $H=\sum \frac{x^{3}-1}{x^{2}+y+z}$
$46$ https://diendantoanh...qrtx2y22-2x-2y/
Cho $0\leq x,y\leq 1$. Tim max $P=\sqrt{x^2+1}+\sqrt{y^2+1}+\sqrt{x^2+y^2+2-2x-2y}$
$47$ https://diendantoanh...rtpsum-i1nb-ip/
Chứng minh rằng: $\sqrt[p]{\sum_{i=1}^{n}|a_{i}+b_{i}|^p}\leq \sqrt[p]{\sum_{i=1}^{n}|a_{i}|^p}+\sqrt[p]{\sum_{i=1}^{n}|b_{i}|^p}$ Với mọi $p>1$
$48$ https://diendantoanh...y24y3-1x2xy2y2/
Cho $x,y,z$ là các số thực dương thỏa mãn $3(\sum_{cyc}\dfrac{1}{x^{2}}) + (\sum_{cyc}\dfrac{1}{x}) \leq 2$.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
$$P=\sum_{cyc}\dfrac{x^{3}-4xy^{2}+4y^{3}-1}{x^{2}+xy+2y^{2}}$$
$49$ https://diendantoanh...2x11yfrac3yxy1/
Cho x,y là hai số dương thay đổi có tổng bằng $\frac{17}{4}$. Tìm GTNN của biểu thức:P= $x^{2}+11x+\frac{1}{y^{2}}+\frac{2x+11}{y}+\frac{3y}{xy+1}$
$50$ https://diendantoanh...-frac2023sqrt3/
Cho x,y,z>0 thỏa mãn: x+y+z=2023
CMR: $x\sqrt{\frac{yz}{y+2022z}}+y\sqrt{\frac{zx}{z+2022x}}+z\sqrt{\frac{xy} {x+2022y}}\leqslant \frac{2023}{\sqrt{3}}$
$51$ https://diendantoanh...rty2-3-sqrtxy3/
Cho $x, y \geq 0$ thỏa mãn $x +y = 2$ . Tim GTNN,GTLN cua $Q = \sqrt{x^2 + 3} + \sqrt{y^2 + 3} + \sqrt{xy+3}$
$52$ https://diendantoanh...02p-bfrac31p-c/
Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh là a,b,c sao cho thỏa mãn hệ thức: $20bc+11ac+1982ab=2022$.
Tìm GTNN của biểu thức: $M=\frac{1993}{p-a}+\frac{2002}{p-b}+\frac{31}{p-c}$ .Trong đó: p là nửa chu vi tam giác ABC
$53$ https://diendantoanh...qslant-frac278/
Cho $a,b,c>0$ thõa $abc=1$. CMR
$$\left( a+\frac{1}{a+1}\right)\left( b+\frac{1}{b+1}\right)\left( c+\frac{1}{c+1}\right) \geqslant \frac{27}{8}$$
$54$ https://diendantoanh...b1right-geq-27/
Cho các số thực dương a,b,c thỏa mãn $abc=1$ . Chứng minh $\left ( \frac{5}{2} +\frac{a}{b+1} \right )\left ( \frac{5}{2} +\frac{b}{c+1}\right )\left ( \frac{5}{2}+\frac{c}{b+1} \right )\geq 27$
$55$ https://diendantoanh...sdfraca2b1a-b4/
Cho $(a^2+2a)^3+b^6+3(a-1)^2+3b^2=3$ Tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của $S=\dfrac{a+2b+1}{a-b+4}$
$56$ https://diendantoanh...eft-xy-z-right/
Cho x, y, z > 0 và xyz = 2. CMR: $4\left ( x^{2}+y^{2}+z^{2} \right )+9\geq 12\left ( x+y-z \right )$
$57$https://diendantoanh...-12a-22a-20162/
Cho các số thực không âm $a_{1};a_{2};...;a_{2016}$ thỏa mãn các điều kiện
i) $a_{1}\geqslant a_{2}\geqslant a_{3}\geq ...\geqslant a_{2016}$
ii) $a_{1}+a_{2}\leq 2016$
iii) $a_{3}+a_{4}+a_{5}+...+a_{2016}\leq 2016$
Tìm GTLN của $P=a_{1}^{2}+a_{2}^{2}+...+a_{2016}^{2}$
$58$ https://diendantoanh...2c2geq-2abbcca/
Cho a,b,c là các số thực thỏa mãn $0\leq a \leq 1 , 0\leq bc\leq 1$. Chứng minh rằng $a^{2}+b^{2}+c^{2}\geq 2(ab+bc+ca)$
$59$ https://diendantoanh...geq-b-1b-2b-32/
Cho các số $a_i$ và $b_i$ thực, không kể là dương hay âm. Nếu như ta có
$$ a_1^2 \geq b_1^2;a_2^2 \geq b_2^2;a_3^2 \geq b_3^2;(a_1+a_2)^2 \geq (b_1+b_2)^2;(a_2+a_3)^2 \geq (b_2+b_3)^2;(a_3+a_1)^2 \geq (b_3+b_1)^2$$
Liệu rằng bất đẳng thức sau đúng, hay là có một phản ví dụ nào đó không?
$(a_1+a_2+a_3)^2 \geq (b_1+b_2+b_3)^2$
$60$ https://diendantoanh...zfrac1sqrtzxzy/
Cho x,y,z dương thỏa mãn xy+yz+zx=1. Tìm GTLN của
$$\frac{1}{(x+y)(x+z)}+\frac{1}{(x+y)(y+z)}+\frac{1}{\sqrt{(z+x)(z+y)}}$$
$61$ https://diendantoanh...frac1b2frac1c3/
Cho $a,b,c$ dương thỏa mãn: $a^{3}+b^{2}+c=2\sqrt[]{3}+1 $ Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=\frac{1}{a}+\frac{1}{b^2}+\frac{1}{c^3}$
$62$ https://diendantoanh...lant-x2yy2zz2x/
Cho $x,y,z>1;(x-1)(y-1)(z-1)\geqslant 1$. CMR $(x+y+z-3)xyz\geqslant x^2y+y^2z+z^2x$
$63$ https://diendantoanh...cmr-xa2yb2xyc2/
Cho a,b,c là cạnh của một tam giác và $x-y=1$.CMR :$xa^{2}+yb^{2}>xyc^{2}$
$64$ https://diendantoanh...eq-frac3sqrt33/
Cho a,b,c là các số thực dương thỏa mãn ab+bc+ca=3.Chứng minh rằng:
$$\sqrt[3]{\frac{a}{b(b+2c)}} + \sqrt[3]{\frac{b}{c(c+2a)}} + \sqrt[3]{\frac{c}{a(a+2b)}} \geq \frac{3}{\sqrt[3]{3}}$$
$65$ https://diendantoanh...ax-của-fabcabc/
Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn $a+b+c+ab+bc+ca=3$. tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của $F=a+b+c+abc$
$66$ https://diendantoanh...ac12200-right3/
Chứng minh: $\left( 1+\frac{1}{2} \right)\left( 1+\frac{1}{{{2}^{2}}} \right)\left( 1+\frac{1}{{{2}^{3}}} \right)...\left( 1+\frac{1}{{{2}^{200}}} \right)<3$

$67$ https://diendantoanh...tfrac2x33y3x4y/

Cho x, y, z là các số dương thỏa mãn $\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}=1$ Tìm MIN P=$\sqrt{\frac{2x^3+3y^3}{x+4y}}$

$68$ https://diendantoanh...rtx21sqrty21xy/

Cho x, y là hai số thực thỏa mãn $y\sqrt{x^{2}+1}+x\sqrt{y^{2}+1}=2\sqrt{2}$.

a) Tìm GTNN của $P=\sqrt{x^{2}+1}+\sqrt{y^{2}+1}+x+y$

b) Tìm GTLN của $P=\sqrt{x^{2}+1}+\sqrt{y^{2}+1}-x-y$

$69$ https://diendantoanh...yz2-1-yz-leq-3/

Cho $x,y,z$ là các số thực không âm thoả mãn : $x^2+y^2+z^2=2$

Chứng minh rằng : $ \frac{8xy}{(y+1)^2 +xz} +\frac{8z+8y}{x+y+z+2} -1-yz \leq 3$

$70$ https://diendantoanh...x4yz2yzy2geq-1/

Cho các số thực dương x,y,z thoả mãn điều kiện $\sqrt{x} + \sqrt{y}+\sqrt{z} =3$

Chứng minh rằng : $\frac{x^3}{y^4z(x^2+xz+z^2)} + \frac{y^3}{z^4x(y^2+yx+x^2)}+\frac{z^3}{x^4y(z^2+yz+y^2)}\geq 1$

$71$ https://diendantoanh...accsqrta2b24c2/

Cho các số thực dương a,b,c thỏa mãn $a^{2}b^{2}=8c^{2}(a^{2}+b^{2})$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức :

$P=\frac{a+b+c}{b+c}+\frac{b-a-c}{a+c}+\frac{c}{\sqrt{a^{2}+b^{2}+4c^{2}}}$

$72$ https://diendantoanh...2b2c2-geq-3abc/

Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn $-1 \leq a,b,c \leq 1$ và $a+b+c+abc=0$. Chứng minh $a^{2}+b^{2}+c^{2} \geq 3(a+b+c)$.

$73$ https://diendantoanh...018b2018a2020b/

Cho a,b là các số thực không âm thỏa mãn $a^{2018}+b^{2018}=a^{2020}+b$. Tìm GTLN của biểu thức $P=\left ( a+1 \right )^{2}+\left ( b+1 \right )^{2}$

$74$ https://diendantoanh...c1c20222a20213/

1. Cho các số thực $a,b,c$ thỏa mãn $-1\leq a,b,c\leq1$ và $a+b+c+abc=0$. Chứng minh $a^{2}+b^{2}+c^{2}\geq3(a+b+c)$.\

2. Cho các số thực dương $a,b,c$ thỏa mãn $abc=1$. Tìm giá trị lớn nhất của

$$P=\dfrac{1}{a^{2022}+2b^{2021}+3}+\dfrac{1}{b^{2022}+2c^{2021}+3}+\dfrac{1}{c^{2022}+2a^{2021}+3}$$

$75$ https://diendantoanh...slant-abbccdda/

Cho bốn số thực dương $a,\, b,\, c,\, d$ thỏa mãn $a^2+b^2+c^2+d^2=4$. CMR

$$16(2-a)(2-b)(2-c)(2-d) \geqslant (a+b)(b+c)(c+d)(d+a)$$

$76$ https://diendantoanh...-bc1leqslant-3/

Cho $ab+bc+ca=\frac{1}{3}$ và a,b,c dương. Chứng minh: $\sum \frac{1}{a^2-bc+1}\leqslant 3$

$77$ https://diendantoanh...rt3fraca2aa2a1/

Cho a,b,c dương và $abc\leqslant 1$. Tìm max: $\sum \sqrt[3]{\frac{a^2+a}{a^2+a+1}}$

$78$ https://diendantoanh...qslant-frac189/

Cho x,y,z dương thỏa mãn: $\frac{3x}{x+1}+\frac{4y}{y+1}+\frac{2z}{z+1}=2$

Chứng minh $x^3y^4z^2\leqslant \frac{1}{8^9}$

$79$ https://diendantoanh...raca2bca-leq-1/

Cho $a,b,c$ là các số thực thỏa mãn $a,b,c \geq 1$. Chứng minh rằng

$$\frac{a}{2b+ca} + \frac{b}{2c+ab} + \frac{c}{2a+bc} \leq 1$$

$80$ https://diendantoanh...c3abc22abbcca2/

Cho $x,y,z>0$ và $\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}=3$ Chứng minh rằng

$$\frac{a}{b^2+c^2}+\frac{b}{c^2 + a^2}+\frac{c}{a^2+b^2}\geq \frac{3(a+b+c)^2}{2(ab+bc+ca)^2}$$

$\boxed{19}$

Sẽ  tiếp tục cập nhật...


Kỳ thi Olympic Hình học Sharygin 2025

11-03-2025 - 21:07

KỲ THI OLYMPIC HÌNH HỌC XXI VINH DANH I.F.SHARYGIN  

 
1. (8) Gọi \(I\) là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác \(ABC\), \(D\) là một điểm bất kỳ trên đoạn \(AC\), và \(A_{1}, A_{2}\) là các điểm chung của đường vuông góc từ \(D\) đến đường phân giác \(CI\) với \(BC\) và \(AI\) tương ứng. Định nghĩa tương tự các điểm \(C_{1}, C_{2}\). Chứng minh rằng \(B, A_{1}, A_{2}, I, C_{1}, C_{2}\) cùng nằm trên một đường tròn.
2. (8) Bốn điểm trên mặt phẳng không cùng nằm trên một đường tròn, và bất kỳ ba điểm nào trong số chúng không thẳng hàng. Chứng minh rằng tồn tại một điểm \(Z\) sao cho hình chiếu của mỗi điểm trong bốn điểm này qua \(Z\) nằm trên đường tròn đi qua ba điểm còn lại.
3. (8) Một đường tròn bàng tiếp tâm \(I_{A}\) tiếp xúc với cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\) tại điểm \(D\). Chứng minh rằng các đường tròn pedal của \(D\) đối với các tam giác \(ABI_{A}\) và \(ACI_{A}\) là đồng dạng.
4. (8) Gọi \(AL\) là đường phân giác của tam giác \(ABC\), \(X\) là một điểm bất kỳ trên đường phân giác ngoài của góc \(A\), các đường thẳng \(BX\), \(CX\) gặp đường trung trực của \(AL\) tại các điểm \(P\), \(Q\) tương ứng. Chứng minh rằng \(A\), \(X\), \(P\), \(Q\) cùng nằm trên một đường tròn.
5. (8) Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh góc vuông \(AC\) của tam giác vuông \(ABC\) (\({\angle}C=90^{\circ}\)). Đường vuông góc từ \(M\) đến đường phân giác của góc \(ABC\) gặp \(AB\) tại điểm \(N\). Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ANM\) tiếp xúc với đường phân giác của góc \(ABC\).
6. (8-9) Một đường phân giác của một tam giác cho trước song song với một cạnh của tam giác Nagel của nó. Chứng minh rằng một trong hai đường phân giác còn lại song song với một cạnh khác của tam giác Nagel.
7. (8-9) Gọi \(I\), \(I_{a}\) là tâm đường tròn nội tiếp và tâm đường tròn bàng tiếp \(A\) của tam giác \(ABC\); \(E\), \(F\) là các điểm tiếp xúc của đường tròn nội tiếp với \(AC\), \(AB\) tương ứng; \(G\) là điểm chung của \(BE\) và \(CF\). Đường vuông góc với \(BC\) từ \(G\) gặp \(AI\) tại điểm \(J\). Chứng minh rằng \(E\), \(F\), \(J\), \(I_{a}\) cùng nằm trên một đường tròn.
8. (8-9) Các đường chéo của tứ giác nội tiếp \(ABCD\) gặp nhau tại điểm \(P\). Các điểm \(K\) và \(L\) nằm trên \(AC\), \(BD\) tương ứng sao cho \(CK=AP\) và \(DL=BP\). Chứng minh rằng đường thẳng nối các điểm chung của các đường tròn \(ALC\) và \(BKD\) đi qua trọng tâm của \(ABCD\).
9. (8-9) Đường thẳng \(\ell\) đi qua trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\) (\(BC>AB\)) và song song với \(AC\) gặp \(AB\) và \(BC\) tại các điểm \(D\) và \(E\) tương ứng. Đường thẳng đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác và song song với trung tuyến \(BM\) gặp \(\ell\) tại điểm \(F\). Chứng minh rằng độ dài đoạn \(HF\) gấp ba lần hiệu của \(FE\) và \(DH\).
10. (8-9) Một tam giác nhọn có một cạnh bằng đường cao từ đỉnh đối diện được cắt ra từ giấy. Hãy xây dựng một điểm bên trong tam giác này sao cho bình phương khoảng cách từ nó đến một trong các đỉnh bằng tổng bình phương khoảng cách đến hai đỉnh còn lại. Không có dụng cụ nào được cung cấp, chỉ được phép gấp giấy và đánh dấu các điểm chung của các đường gấp.
11. (8-10) Một điểm \(X\) là gốc của ba tia sao cho góc giữa hai tia bất kỳ bằng \(120^{\circ}\). Gọi \(w\) là một đường tròn bất kỳ có bán kính \(R\) sao cho \(X\) nằm bên trong nó, và \(A\), \(B\), \(C\) là các điểm chung của các tia với đường tròn này. Tìm \(\max(XA+XB+XC)\).
12. (8-10) Cho hai đường tròn \(\omega_{1}\) và \(\omega_{2}\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng nối tâm của chúng, \(X\), \(Y\) là các điểm bất kỳ trên \(\omega_{1}\), \(\omega_{2}\) tương ứng sao cho \(MX=MY\). Tìm quỹ tích của các trung điểm của các đoạn \(XY\).
13. (8-11) Mỗi hai cạnh đối diện của một đa giác lồi \(2n\)-cạnh là song song. (Hai cạnh được gọi là đối diện nếu một cạnh đi qua \(n-1\) cạnh khác khi di chuyển từ một cạnh đến cạnh kia dọc theo biên của đa giác \(2n\)-cạnh.) Cặp cạnh đối diện được gọi là _chính quy_ nếu tồn tại một đường vuông góc chung với chúng sao cho các đầu mút của nó nằm trên các cạnh và không nằm trên phần mở rộng của chúng. Hỏi số lượng tối thiểu của các cặp chính quy là bao nhiêu?
14. (9-11) Một điểm \(D\) nằm bên trong tam giác \(ABC\) trên đường phân giác của góc \(B\). Gọi \(\omega_{1}\) và \(\omega_{2}\) là các đường tròn tiếp xúc với \(AD\) và \(CD\) tại \(D\) và đi qua \(B\); \(P\) và \(Q\) là các điểm chung của \(\omega_{1}\) và \(\omega_{2}\) với đường tròn ngoại tiếp của \(ABC\) khác \(B\). Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp của các tam giác \(PQD\) và \(ACD\) tiếp xúc nhau.
15. (9-11) Một điểm \(C\) nằm trên đường phân giác của một góc nhọn có đỉnh \(S\). Gọi \(P\), \(Q\) là các hình chiếu của \(C\) lên các cạnh của góc. Đường tròn tâm \(C\) với bán kính \(PQ\) gặp các cạnh tại các điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(SA\neq SB\). Chứng minh rằng đường tròn tâm \(A\) tiếp xúc với \(SB\) và đường tròn tâm \(B\) tiếp xúc với \(SA\) tiếp xúc nhau.
16. (9-11) Điểm Feuerbach của một tam giác không đều nằm trên một trong các đường phân giác của nó. Chứng minh rằng nó chia đôi đoạn thẳng giữa đỉnh tương ứng và tâm đường tròn nội tiếp.
17. (9-11) Gọi \(O\), \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp của một tam giác nhọn không đều \(ABC\); \(D\), \(E\), \(F\) là các điểm tiếp xúc của đường tròn ngoại tiếp với cạnh \(BC\) và các phần mở rộng của \(AC\), \(AB\) tương ứng. Chứng minh rằng nếu trực tâm của tam giác \(DEF\) nằm trên đường tròn ngoại tiếp của \(ABC\), thì nó đối xứng với trung điểm của cung \(BC\) qua \(OI\).
18. (9-11) Gọi \(ABCD\) là một tứ giác sao cho các đường tròn bàng tiếp \(\omega_{1}\) và \(\omega_{2}\) của các tam giác \(ABC\) và \(BCD\) tiếp xúc với các cạnh \(AB\) và \(BD\) tương ứng tiếp xúc với phần mở rộng của \(BC\) tại cùng một điểm \(P\). Đoạn \(AD\) gặp \(\omega_{2}\) tại điểm \(Q\), và đường thẳng \(AD\) gặp \(\omega_{1}\) tại \(R\) và \(S\). Chứng minh rằng một trong các góc \(RPQ\) và \(SPQ\) là góc vuông.
19. (10-11) Gọi \(I\) là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác \(ABC\); \(A^{\prime}\), \(B^{\prime}\), \(C^{\prime}\) là các trực tâm của các tam giác \(BIC\), \(AIC\), \(AIB\); \(M_{a}\), \(M_{b}\), \(M_{c}\) là các trung điểm của \(BC\), \(CA\), \(AB\), và \(S_{a}\), \(S_{b}\), \(S_{c}\) là các trung điểm của \(AA^{\prime}\), \(BB^{\prime}\), \(CC^{\prime}\). Chứng minh rằng \(M_{a}S_{a}\), \(M_{b}S_{b}\), \(M_{c}S_{c}\) đồng quy.
20. (10-11) Gọi \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\), và \(M\), \(N\) là các trung điểm của các đoạn \(BC\), \(AH\) tương ứng. Đường vuông góc từ \(N\) đến \(MH\) gặp \(BC\) tại điểm \(A^{\prime}\). Các điểm \(B^{\prime}\) và \(C^{\prime}\) được định nghĩa tương tự. Chứng minh rằng \(A^{\prime}\), \(B^{\prime}\), \(C^{\prime}\) thẳng hàng.
21. (10-11) Cho \(P\) là một điểm bên trong tứ giác \(ABCD\) sao cho \(\angle APB + \angle CPD = 180^{\circ}\). Các điểm \(P_{a}\), \(P_{b}\), \(P_{c}\), \(P_{d}\) là các điểm đẳng giác liên hợp của \(P\) đối với các tam giác \(BCD\), \(CDA\), \(DAB\), \(ABC\) tương ứng. Chứng minh rằng các đường chéo của các tứ giác \(ABCD\) và \(P_{a}P_{b}P_{c}P_{d}\) đồng quy.
22. (10-11) Cho một đường tròn và một elip với các tiêu điểm \(F_{1}\), \(F_{2}\) nằm bên trong đường tròn. Hãy dựng một dây cung \(AB\) của đường tròn tiếp xúc với elip và sao cho \(AF_{1}F_{2}B\) là một tứ giác nội tiếp.
23. (10-11) Ta nói rằng một tập hợp \(M\) trên mặt phẳng chứa một lỗ hổng nếu tồn tại một đĩa không nằm trong \(M\), nhưng nằm bên trong một đa giác có biên nằm trong \(M\). Liệu mặt phẳng có thể được biểu diễn như một hợp của \(n\) tập hợp lồi sao cho hợp của bất kỳ \(n-1\) tập hợp nào trong chúng chứa một lỗ hổng không?
24. (11) Hình cầu nội tiếp của một tứ diện \(ABCD\) tiếp xúc với các mặt \(ABC\), \(BCD\), \(CDA\), \(DAB\) tại \(D^{\prime}\), \(A^{\prime}\), \(B^{\prime}\), \(C^{\prime}\) tương ứng. Ký hiệu \(S_{AB}\) là diện tích của tam giác \(AC^{\prime}B\). Định nghĩa tương tự \(S_{AC}\), \(S_{BC}\), \(S_{AD}\), \(S_{BD}\), \(S_{CD}\). Chứng minh rằng tồn tại một tam giác có độ dài các cạnh là \(\sqrt{S_{AB}S_{CD}}\), \(\sqrt{S_{AC}S_{BD}}\), \(\sqrt{S_{AD}S_{BC}}\).